giới thiệu về ibo
việt nam và ibo

VN bắt đầu tham gia IBO năm nào và giải ra sao ?

Việt Nam là quan sát viên trong kì IBO 1995 và tham dự chính thức lần đầu tiên năm 1996 tại Ucraina. Năm đầu tiên ra quân, Việt Nam chưa có được huy chương nào. 4 học sinh: Truong Mỹ Hạnh, Bùi Thanh Vân, Phạm Việt Phương và Nghiêm Việt Hải

Nhưng ngay năm 1997 Việt Nam đã có 4 huy chương, 1 bạc, 3 đồng

PHAM VIET PHUONG

VIETNAM

92.35

Silver

TRUONG MY HANH TRAM

VIETNAM

91.85

Bronze

NGUYEN BIEN THUY

VIETNAM

91.85

Bronze

TRAN BICH NGOC

VIETNAM

86.30

Bronze

 

2) Từ khi tham gia đến nay đã có bao nhiều huy chương, các loại huy chương, số lượng như thế nào.

Vói 80 lượt thí sinh dự thi qua 20 lần dự IBO, chúng ta có 1 Huy chương vàng (năm 2000), 10 bạc, 45 đồng, 1 merit và 23 không có giải.

3) VN đã từng đề xuất đề thi lần nào chưa ?

Các thầy cô giáo Việt Nam đã từng đề xuất đề thi nhưng ít và lẻ tẻ. Các câu hỏi đề xuất ít khi được sử dụng.

4) Lí do chọn Việt Nam là nước chủ nhà IBO lần 27?

Điều kiện để trở thành nước chủ nhà của IBO là:

- Là thành viên tham gia IBO tối thiểu 5 năm

- Được ghi nhận về thành tích của các em học sinh

- Được sự đồng thuận của Ủy ban Olympic Sinh học Quốc tế

Chúng ta chọn lần thứ 27 năm 2016 vì chúng ta đề xuất năm được đăng cai tổ chức vào năm 2008. Nhưng tại thời điểm đó, đã có nhiều nước đăng kí trước chúng ta.

Năm 2010 Thủ tướng phê duyệt

Ngày 29 tháng 03 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Tờ trình số 129/TTr-BGDĐT báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc Việt Nam xin đăng cai tổ chức IBO lần thứ 27, vào tháng 7 năm 2016.

Ngày 09 tháng 04 năm 2010, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 2364/VPCP-KGVX thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đồng ý Việt Nam là nước chủ nhà của Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27 năm 2016 (IBO 2016) và giao Bộ Giáo dục và Đào tạo là đơn vị chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan, xây dựng Đề án tổ chức IBO 2016 và triển khai thực hiện.

DANH SÁCH HỌC SINH VIỆT NAM THAM DỰ IBO CÁC NĂM VÀ THÀNH TÍCH

TT

HỌ VÀ TÊN

HUY CHƯƠNG

NĂM DỰ THI

SỐ LƯỢNG LOẠI HUY CHƯƠNG

1

TRUONG MY HANH TRAM

BRONZE

1997

1

2

NIGUYEN BIEN THUY

BRONZE

1997

2

3

TRAN BICH NGOC

BRONZE

1997

3

4

CHU

BRONZE

1998

4

5

TRAN DUC LONG

BRONZE

1999

5

6

TRAN CONG TU

BRONZE

2000

6

7

NGUYEN HOANG CHAU

BRONZE

2001

7

8

NGUYEN ANH VU

BRONZE

2001

8

9

NGUYEN KIM NU THAO

BRONZE

2001

9

10

TUAN ANH NGUYEN

BRONZE

2002

10

11

NHUONG NGUYEN VAN

BRONZE

2002

11

12

BINH MINH

BRONZE

2003

12

13

NGUYEN THI THUY DUONG

BRONZE

2003

13

14

TRAN THU HUONG

BRONZE

2003

14

15

NGUYEN MINH HUONG

BRONZE

2003

15

16

NGHIEM VIET DUNG

BRONZE

2005

16

17

LUU THANH THUY

BRONZE

2005

17

18

DO THI HONG VAN

BRONZE

2005

18

19

LUU THANH THUY

BRONZE

2006

19

20

PHAM DUY

BRONZE

2006

20

21

TRAN THI THU THUY

BRONZE

2006

21

22

NGUYEN QUYNH GIANG

BRONZE

2006

22

23

THU PHUONG DUONG THI

BRONZE

2007

23

24

LINH NGUYEN MANH

BRONZE

2008

24

25

LONG HA KIM

BRONZE

2008

25

26

LAM NGUYEN NGOC

BRONZE

2008

26

27

NGUYEN THI NHU QUYNH

BRONZE

2009

27

28

DUONG THU HUONG

BRONZE

2009

28

29

LE THUY DUONG

BRONZE

2009

29

30

VU THI NGOC OANH

BRONZE

2010

30

31

NGUYEN TRUNG KIEN

BRONZE

2011

31

32

NGUYEN THU TRANG

BRONZE

2011

32

33

TRUONG THI PHUONG THAO

BRONZE

2011

33

34

NGUYEN THI HAI ANH

BRONZE

2012

34

35

NGUYEN THI NGOC HONG

BRONZE

2012

35

36

TRAN DUC HUY

BRONZE

2012

36

37

NGUYEN QUANG HUY

BRONZE

2013

37

38

NGUYEN THI HAI ANH

BRONZE

2013

38

39

NGUYEN NHAT ANH

BRONZE

2013

39

40

NGUYEN THI PHUONG DIEP

BRONZE

2013

40

41

DUC PHAM MINH

BRONZE

2014

41

42

KHANH TRAN LE QUOC

BRONZE

2014

42

43

DOANH DAO TRONG

BRONZE

2014

43

44

PHAM MINH DUC

BRONZE

2015

44

45

LE XUAN LUONG

BRONZE

2015

45

 46  NGUYEN NGOC MINH HAI  BRONZE  2016  
 47  NGUYEN DAC HIEU   BRONZE  2016  

48

TRUONG QUANG HUY

GOLD

2000

 

 49  VU THI CHINH  GOLD  2016  

50

PHAM THI YEN NGOC

MERIT

2015

 

51

PHAM VIET PHUONG

SILVER

1997

1

52

TRUONG LIEM

SILVER

2001

2

53

NGUYEN THI KIM NGAN

SILVER

2005

3

54

HONG PHUONG LE THI

SILVER

2007

4

55

NGUYEN THI THUY TRANG

SILVER

2009

5

56

CAO BAO ANH

SILVER

2010

6

57

BUI THUY ANH

SILVER

2010

7

58

NGUYEN THU TRANG

SILVER

2012

8

59

LE THI NGUYET HANG

SILVER

2014

9

60

NGUYEN THI NGUYET HANG

SILVER

2015

10

 61  LE THI HONG HOA SILVER 2016  

62

TRƯƠNG MỸ HẠNH

1996

1

63

BÙI THANH VÂN

1996

2

64

PHẠM VIỆT PHƯƠNG

1996

3

65

NGHIÊM VIỆT HẢI

1996

4

66

VU

1998

5

67

NGUYEN THI THU HUONG

1998

6

68

NGUYEN VAN DUY

1998

7

69

NGUYEN QUOC TRUNG

1999

8

70

TRAN CONG TU

1999

9

71

NGUYEN THI THU HOAI

1999

10

72

NGUYEN THI THANH

2000

11

73

NGUYEN THI PHU

2000

12

74

THUY DUONG NGUYEN THI

2002

13

75

THU TRANG LC THI

2002

14

76

QUYNH MAI TRINH

2004

15

77

THI HUONG TRA TRAN

2004

16

78

VAN PHI NGUYEN

2004

17

79

QUANG HUY NGUYEN

2004

18

80

BICH NGA LE HOANG

2007

19

81

ANH DUC PHAM

2007

20

78

NGA TRAN PHUONG

2008

21

79

DAO HAI YEN

2010

22

80

DANG THU TRANG

2011

23